ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HKI - MÔN ĐỊA 8
NĂM HỌC 2015 – 2016
I.TỰ LUẬN
Câu 1: Những thành tựu về nông nghiệp của các nước Châu Á
- Châu Á chiếm gần 93% sản lượng lúa gạo và khoảng 39% sản lượng lúa mì của toàn thế giới.( 2003)
- Trung Quốc và Ấn Độ là hai nước đông dân nhất thế giới trước đây thường thiếu lương thực, nay đã đủ và còn thừa để xuất khẩu.
- Việt Nam, Thái Lan là hai nước xuất khẩu gạo đứng thứ nhất và thứ hai thế giới.
- Vật nuôi đa dạng, phụ thuộc vào khí hậu.
Câu 2: Đặc điểm dân cư và kinh tế- xã hội khu vực Tây Nam Á
- Dân cư:
+ Phần lớn là người A-ráp, đa số theo đạo Hồi
+ Tỉ lệ dân thành thị cao: Chiếm 80% - 90%
- Kinh tế - xã hội:
+ Công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ rất phát triển.
+ Là khu vực xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất thế giới.
+ Là khu vực rất không ổn định. Luôn xảy ra các cuộc tranh chấp, chiến tranh dầu mỏ àẢnh hưởng rất lớn đến đời sống, kinh tế của khu vực.
Câu 3: Giới thiệu quốc gia có kinh tế phát triển nhất khu vực Nam Á.
- Ấn Độ là quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất Nam Á.
+ Công nghiệp hiện đại, đa ngành: Năng lượng, luyện kim, hóa chất, dệt…
Trong đó, chú ý phát triển công nghệ cao: Máy tính, điện tử…
+ Nông nghiệp: Không ngừng phát triển với hai cuộc “Cách mạng xanh và “ Cách mạng trắng”.
+ Dịch vụ: Chiếm 48% GDP ( năm 2001)
Câu 4: Trình bày đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á
a/ Địa hình và sông ngòi:
- Phần đất liền:
+ Phía tây là núi, sơn nguyên và bồn địa.
+ Phía đông là đồi núi thấp xen với đồng bằng rộng, bằng phẳng.
- Hải đảo: Núi trẻ, thường có động đất và núi lửa.
- Có 3 HT sông lớn: Amua, Hoàng Hà, Trường Giang.
b/ Khí hậu và cảnh quan:
+ Phía đông: Khí hậu gió mùa với cảnh quan rừng chủ yếu
+ Phía tây: Khí hậu khô hạn với cảnh quan thảo nguyên khô, hoang mạc và bán hoang mạc
Câu 5: Giới thiệu sơ nét về sự phát triển kinh tế của Nhật Bản.
- Là nước công nghiệp phát triển cao.
- Các ngành công nghiệp hàng đầu thế giới.
+ CN chế tạo ô tô, tàu biển
+ CN điện tử, các thiết bị điện tử, máy tính điện tử.
+ CN sản xuất hàng tiêu dùng:đồng hồ, xe máy…
II.BÀI TẬP
1. Tính mật độ dân số
2. Vẽ biểu đồ tròn và nhận xét biểu đồ.
* Chú ý:
+ Vẽ đường tròn và bán kính 12h, tính toán số độ để vẽ ( không cần ghi vào bài làm)
+ Ghi số liệu vào biểu đồ
+ Ghi ước hiệu, chú thích và tên cùng trang với biểu đồ.