Đọc – Hiểu văn bản:
Câu 1:
-> So sánh, nhân hóa, phép đối, hoán dụ.
=> Khẳng định sự quý giá của con người so với của.
Câu 2:
-> Gieo vần, nhiều nghĩa
=> Khuyên nhủ, nhắc nhở con người phải biết giữ gìn răng, tóc cho sạch sẽ và đẹp.
Câu 3:
-> Vần: lưng, trắc (sạch – rách). Nhịp 3/3; đối rất chỉnh.
=> Câu tục ngữ có ý nghĩa giáo dục con người phải biết giữ gìn phẩm giá, nhân cách.
Câu 4:
-> Có 4 vế, điệp từ.
=> Nêu lên bài học giao tiếp ứng xử.
Câu 5:
-> Gieo vần
=> Vai trò quyết định và công ơn to lớn của thầy đối với mỗi người. Vì vậy, phải kính trọng thầy, tìm thầy mà học, phải biết ơn thầy.
Câu 6
-> 2 vế, so sánh.
=> Đề cao việc học tập từ bạn bè.
Câu 7:
-> So sánh, đối xứng.
=> Lời khuyên, triết lí về cách sống, cách ứng xử trong quan hệ giữa con người với con người. Lời khuyên và triết lí sống ấy đầy giá trị nhân văn.
Câu 8
-> Ẩn dụ
=> Bài học về lòng biết ơn, sống tình nghĩa, thủy chung.
Câu 9:
-> Ẩn dụ
=> Đề cao sức mạnh của sự đoàn kết.